Tâm HSK
HSK2 · Bài 9 · Thi cử, học tập

题太多,我没做完。

Nhiều câu quá, tôi làm không xong. Bài 9 giáo trình chuẩn HSK2 có 11 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề thi cử, học tập.

Từ mới (11 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
错cuòthácsai
从cóngtòngtừ
跳舞tiàowǔkhiêu vũnhảy, khiêu vũ
第一dì-yīđệ nhấtthứ nhất
希望xīwànghi vọnghi vọng
问题wèntívấn đềcâu hỏi; vấn đề
欢迎huānyínghoan nghênhchào mừng
上班shàng bānthượng banđi làm
懂dǒngđổnghiểu
完wánhoànxong
题tíđềcâu hỏi, đề bài

Ngữ pháp

Bổ ngữ kết quả

V + 完 / 懂 / 错 / 到 / 好 · phủ định: 没 + V + bổ ngữ

Động từ thứ hai cho biết kết quả của hành động.

这本书我看完了。
zhè běn shū wǒ kàn wán le。
Quyển sách này tôi đọc xong rồi.
你听懂了吗?
nǐ tīng dǒng le ma?
Bạn nghe hiểu chưa?
我写错了一个字。
wǒ xiě cuò le yí gè zì。
Tôi viết sai một chữ.

Giới từ 从

从 + nơi chốn / thời gian (+ 到 + …)

Chỉ điểm bắt đầu: “từ…(đến…)”.

我从九点到十二点上班。
wǒ cóng jiǔ diǎn dào shí èr diǎn shàng bān。
Tôi làm từ chín giờ đến mười hai giờ.
他是从北京来的。
tā shì cóng běi jīng lái de。
Anh ấy đến từ Bắc Kinh.

Thứ tự với 第

第 + số từ (+ lượng từ)

Chỉ thứ tự: thứ nhất, thứ hai…

这是我第一次来中国。
zhè shì wǒ dì yī cì lái zhōng guó。
Đây là lần đầu tôi đến Trung Quốc.
第三个问题很难。
dì sān gè wèn tí hěn nán。
Câu hỏi thứ ba rất khó.