Tâm HSK
HSK2 · Bài 13 · Hỏi đường, trạng thái

门开着呢。

Cửa đang mở. Bài 13 giáo trình chuẩn HSK2 có 11 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề hỏi đường, trạng thái.

Từ mới (11 từ)

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
着zhetrước(trợ từ chỉ trạng thái)
手shǒuthủtay
拿nánãcầm, lấy
铅笔qiānbǐduyên bútbút chì
班bānbanlớp
长zhǎngtrưởngmọc, lớn lên
笑xiàotiếucười
宾馆bīnguǎntân quánkhách sạn
一直yìzhínhất trựcthẳng; luôn luôn
往wǎngvãngvề phía, hướng
路口lùkǒulộ khẩungã tư, giao lộ

Ngữ pháp

Trợ từ động thái 着

V + 着 (+ O)

Hành động hoặc trạng thái đang được duy trì.

他手里拿着一本书。
tā shǒu lǐ ná zhe yì běn shū。
Trong tay anh ấy đang cầm một quyển sách.
桌子上放着一个手机。
zhuō zi shàng fàng zhe yí gè shǒu jī。
Trên bàn có đặt một chiếc điện thoại.

Câu phản vấn 不是……吗?

不是 + …… + 吗?

Hỏi lại để khẳng định: “chẳng phải…sao?”.

你不是去上班了吗?
nǐ bú shì qù shàng bān le ma?
Chẳng phải bạn đi làm rồi sao?
这不是你的铅笔吗?
zhè bú shì nǐ de qiān bǐ ma?
Đây chẳng phải bút chì của bạn sao?

Giới từ 往

往 + phương hướng + V

Chỉ hướng di chuyển: “đi về phía…”.

一直往前走,就是宾馆。
yì zhí wǎng qián zǒu, jiù shì bīn guǎn。
Cứ đi thẳng về phía trước là đến khách sạn.
到路口往右走。
dào lù kǒu wǎng yòu zǒu。
Đến ngã tư thì rẽ phải.