HSK2 · Bài 1 · Du lịch, thể thao
九月去北京旅游最好。
Đi Bắc Kinh du lịch tốt nhất vào tháng Chín. Bài 1 giáo trình chuẩn HSK2 có 12 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề du lịch, thể thao.
Từ mới (12 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 旅游 | lǚyóu | lữ du | du lịch |
| 觉得 | juéde | giác đắc | cảm thấy, cho rằng |
| 最 | zuì | tối | nhất |
| 为什么 | wèi shénme | vị thập ma | tại sao |
| 也 | yě | dã | cũng |
| 运动 | yùndòng | vận động | thể thao, vận động |
| 踢足球 | tī zúqiú | thích túc cầu | đá bóng |
| 一起 | yìqǐ | nhất khởi | cùng nhau |
| 要 | yào | yếu | muốn; sẽ |
| 新 | xīn | tân | mới |
| 它 | tā | tha | nó (con vật, đồ vật) |
| 眼睛 | yǎnjing | nhãn tinh | mắt |
Ngữ pháp
Trợ động từ 要
S + 要 + V
要 đứng trước động từ, diễn tả mong muốn hoặc dự định sẽ làm. Phủ định thường dùng 不想.
我要去北京旅游。
wǒ yào qù běi jīng lǚ yóu。
Tôi muốn đi Bắc Kinh du lịch.
明天我要去医院。
míng tiān wǒ yào qù yī yuàn。
Ngày mai tôi sẽ đi bệnh viện.
Phó từ chỉ mức độ 最
最 + tính từ / động từ tâm lý
最 nghĩa là “nhất”, đứng trước tính từ hoặc động từ như 喜欢, 想.
我最喜欢踢足球。
wǒ zuì xǐ huan tī zú qiú。
Tôi thích đá bóng nhất.
这家饭店的菜最好吃。
zhè jiā fàn diàn de cài zuì hǎo chī。
Món ăn của nhà hàng này ngon nhất.
Số ước lượng 几, 多
十 + 几 + lượng từ · số chục + 多 + lượng từ · số 1–9 + lượng từ + 多
几 chỉ số lẻ dưới 10 (十几 = mười mấy). Với số chục, 多 đứng trước lượng từ; với số 1–9, 多 đứng sau lượng từ.
教室里有十几个学生。
jiào shì lǐ yǒu shí jǐ gè xué shēng。
Trong lớp có mười mấy học sinh.
这本书二十多块钱。
zhè běn shū èr shí duō kuài qián。
Quyển sách này hơn hai mươi tệ.
他学汉语一年多了。
tā xué hàn yǔ yì nián duō le。
Anh ấy học tiếng Trung hơn một năm rồi.